PDA

View Full Version : Tướng Phá bại - St



delta
02-25-2008, 12:28 PM
Tướng Phá bại


Phá bại

Các dấu hiệu của sự phá bại
Chữ phá bại dùng ở đây có nghĩa rộng rãi , bao gồm :
-Số kiếp long đong vất vả về một hay nhiều lãnh vực của đời người , không bao giở có thể khá giả , công danh , sinh kế trì trệ
Tâm tính thấp hèn , ngu muội quá mức bình thường
-Kết quả cuộc đời thường bi thảm : chết trong cô đơn , chết bất đắc kỳ tử , chết thảm , đói rách , bị khinh rẻ …
Đứng về mặt hình tướng , tướng người phá bại được nhận ra nhờ các dấu hiệu bề ngoài sau đây :
-Trán nhỏ , nhọn , hẹp , chủ về hình khắc , công danh trắc trở , thuở thiếu niên gặp nhiều tai họa
-Lông mày mọc thấp , lan xuống gần bờ mắt chủ về cùng khốn . Lông mày thưa thớt chủ về vất vả , nhọc nhằn trong cuộc sống , đứt đoạn chủ về công việc thành bại thất thường , ngắn cụt chủ về nghèo hèn …
-Mắt vừa ngắn vừa nhỏ chủ về tâm địa nhỏ mọn , nếu thêm mặt mập núng nính như mặt heo thì sẽ chết không toàn thây
Mắt lớn , lồi và hời hợt , chủ về chết non , lộ và có hùng quang chủ về chết thẳm , đồng tử vàng và lờ đờ thần chủ về khắc thê và hay bị hình phạm
-Mũi hếch và lộ chủ về phá tán , cùng khốn , thấp , hoặc có gân có vạch chủ về ôcng ăn việc làm lên xuống thất thường , chuẩn đầu má cao so với khuôn mặt và nhất là so với lưỡng quyền thì chủ về cô đơn hay phá bại , quá lớn và mỏng gọi là không phù hoặc nghiêng lệch đều chủ về cô đơn trì trệ .
-Miệng nhỏ , môi mỏng chủ về nghèo hèn , rộng mà lệch , lớn mà thường há hoác ra không khép kín lại đều chủ về cô đơn , nghèo hèn . Môi túm lại và nhô cao lên , khoé miệng trễ xuống , pháp lệnh ăn vào khoé miệng đều có ý nghĩa tương tự . riêng pháp lệnh ăn vào khoé miệng gọi là “ Đằng xà nhập khẩu “ dù các bộ vị khác có tốt chung cuộc cũng chết đói hoặc chết đường chết chợ .
-Tai không có Luân, Quách rõ ràng minh bạch chủ về cùng khốn, mỏng nhọn chủ về nghèo túng, đen dủi, thấp, lệch chủ về hèn mọn chết non.

Đại để những kẻ mà ngũ Quan đều vấp phải một trong các khuyết điểm của từng Quan kể trên khả dĩ đủ để xếp vào loại tướng người phá bại.
Ngoài tướng phá bại vì Ngũ Quan khuyết hãm kể trên còn có một số hình cách đặc biệt sau đây cũng bị xếp loại vào tướng phá bại.

a) Lục cực - Đó là kẻ có một trong sáu dáng dấp cực đoan sau đây :

- Đầu lớn nhưng cổ nhỏ : chủ về bần tiện, yểu vong. Riêng đàn bà đầu lớn cổ nhỏ vai ngang là số goá bụa, làm bé.
- Mặt lớn, đầu nhỏ : chủ về nghèo và tính nết độc ác.
- Thân thể phì nộm cao lớn mà tiếng nói quá nhỏ, không có âm lượng, chủ về vãn niên nghèo khổ, chết chờ tay người ngoài tống táng.
- Ức nổi cao mà bụng dưới lại quá lõm : chủ về hậu vận không ra gì
- Vai lưng quá trơ xương so với toàn thể các phần khác của thể : chủ về nghèo hèn không con cái.
- Chân cẳng khẳng khiu không tương xứng với thân mình : cùng một ý nghĩa như đệ ngũ cực kể trên.

b) Lục tiện -Xét về mặt tâm tướng, vô luận hình hài ra sao, nếu phạm vào một trong các khuyết điểm sau về đức hạnh cũng thuộc về tướng phá bại :
- Không biết nêm sỉ, giữ gìn đạo lý.
- Thương tự khoe mình ( tự cao, tự đại )
- Thích châm chích những khuyết điểm của người.
- Không có gì đáng cười mà lại cười như kẻ phát khùng.
- Không biết lẽ tiến thoái trong khi giao thiệp hay làm việc
- Lúc ăn hay nói chuyện huyên thuyên trên trồi dưới đất ( đây phải là một có tật bẩm sinh mới kể. Còn nhu với dụng tâm làm sai lạc nhận định của người chung quanh thì không kể )

c) Lục nại - Lông mày thô, mọc thẳng đứng, không xuôi theo chiều từ đầu đến đuôi mắt chủ về hay bị hình phạm.
- Ngay giữa Sơn căn có một lằn sâu chạy xuyên qua Aán đường lên tới giữa trán, Sống mũi cao gầy trơ xương : chủ về khổ sở, tai nạn.
- Tròng mắt lồi cao rất tốt rõ : chủ về hình khắc.
- Sống mũi có xương phát triển về chiều ngang và nổi cao lên chủ về trung niên phá tán, long đong vất vả.
- Răng vẩu và khấp khểnh, lồi ra khỏi miệng chủ về bực dọc lo lắng uất ức suốt đời.
- Xương lộ, thịt xệ và thường gặp tai nạn, hung hiểm và có số cơ hàn.

d )Lục ác :
- Đầu quá nhỏ, bần tiện, ngu độn.
- Mắt dê : chết thảm hoặc đoản mệnh
- Môi túm cong lên, răng lởm chởm : nghèo túng
- Yết hầu lộ : khắc vợ, muộn con, hay gặp tai vạ.
- Tam đình bất quân xứng, Hạ đình đặc biệt dài và nhọn chủ về nghèo khổ, cô đơn lúc tuổi già.
- Đi thân hình lắc lư như rắn bò, bước chân nhún nhảy như chim chìa vôi : long đong khốn quẫn.

e )Thập sát :
- Mặt mày lúc nào cũng ngơ ngác như kẻ si ngốc.
- Thần khí hôn ám thô bỉ
- Lòng trắng mắt pha hồng vì thiên bẩm.
- Lỗ hếch hếch, sống mũi quá thấp gần như vào mặt phẳng của khuôn mặt.
-Vô bệnh tật mà có thói quen bẩm sinh hay khạc nhổ dường như trong miệng lúc nào cũng có đờm.
-Chỉ có râu cằm mà môi trên không có ria
-Lúc ăn uống thường đổ mồ hôi dù rằng thân thể không bị bệnh và trong khi mọi người khác ở vào hoàn cảnh tương tự không có đổ mồ hôi.
-Tự nói, tự cười với chính mình mà không cần người đối thoại.
-Thanh âm khan lạnh giống như tiếng chó sói tru.
-Bị bệnh hôi nách ( ở đây phải hiểu là riêng nách có mùi hôi vì bệnh tật, còn các bộ phận khác không có mới kể vào thập sát. Nếu như vì không năng tắm gội mà toàn thân có mùi hôi hám thì không kể )
Bất kể phạm vào một trong thập ác nào thì cuộc đời cũng thường gặp hung hiểm, bất trắc ( hoặc về gia đạo, bạn bè, công danh, sự nghiệp v.v…) Càng gặp nhiều sát thì mức độ hung hiểm càng gia tăng và sự giải đoán càng thêm chính xác*.
*
Ngoài những nét tướng hình thể ở vị thế tĩnh hoặc bán tĩnh, bán động đề cập ở mục vừa kể liên quan đến phát đạt hay phá bại, ta còn phải kể đến những nét tướng về thần, khí sắc ( đặc biệt là khí, sắc )ở từng bộ vị một. Những điểm này soạn giả đã trình bày khá tường tận ở chương “ Thần khí, sắc và khí phách” cho nên mục này không nhắc lại. Độc giả nên tham chiếu chướng đó để việc giải đoán thêm phong phú.

*Trên đây là ý nghĩa thập sát của Phong Vân Tử, tác giả cuốn Giám nhân thuật Nghiễn Nông cư sĩ trong bộ Quan nhân ư vị ( cuốn 4 trang 148 ) thì lại cho rằng “thập sát” là :
-1-Dáng đi chậm chạm như người say
-2. Mũi khấp khúc
-3 Da mặt thô, đen đúa
-4 Mắt sần sùi như trái qua lâu (tên một loại dưa)
- 5 Lông mày quá đậm
- 6 Tiếng lanh lảnh như chó sói tru
- 7 Giọng nói the thé
- 8 Gian môn lõm và hãm
- 9 Miệng quá rộng
- 10 Mắt quá lớn.